PU thay thế xốp cách nhiệt truyền thống trên tàu cá

15:10 Ngày 27/05/2014

PU là vật liệu tuyệt vời để làm vách cách nhiệt cho tàu cá vì PU thỏa mãn về kỹ thuật cho vật liệu cách nhiệt của hầm tàu cá

• Đáp ứng mọi quy cách hình dạng, ngõ ngách và không hạn chế độ dày cách nhiệt. Trong đóng hầm tàu cá PU sẽ được đúc trong khuôn giữa vách tàu – vách hầm và liên kết chặt với thành khuôn mà không cần sử dụng bất kỳ loại keo hoặc hóa chất liên kết nào. Hạn chế tối đa tổn thất nhiệt qua mối nối, ngàm nối, tránh được hiện tượng thất thoát nhiệt do bị rỗng

   • Là vật liệu nhẹ, có cường độ chịu nén cao, PU có tỷ trọng rất nhỏ 20 – 25 kg/m3: làm trọng lượng tàu giảm, giảm tiêu tốn nhiên liệu

   • PU là chất liệu có tính dẫn nhiệt thấp hơn so với xốp thông thường như EPS (Polystyrene, thường gọi là mút). Hệ số truyền nhiệt của EPS là 0,037 Kcal/m/h/oC, còn PU là từ 0,018 - 0,020 Kcal/m/h/oC. giảm tiêu hao đá lạnh cho chuyến đi nêm mang theo đá ít và đá lạnh chậm tan, mang lại sản phẩm tốt hơn. Tỷ lệ giản nở của PU khi phản ứng là từ 25 – 50 lần nên độ xốp và độ cách nhiệt là rất lớn

   • Có kết cấu vững chắc, thích hợp cho việc nâng cao độ bền của hầm bảo quản trên tàu cá. Có cấu tạo kín nên hầu như không thấm nước: giảm tăng trọng cho chuyến đi sau, tránh mùi hôi của cá và dễ vệ sinh

   • Có khả năng chịu nhiệt tốt, có sức bám mạnh đối với các vật liệu như kim loại, gỗ, thủy tinh và sành sứ. Không phản ứng với dầu nhớt và chậm bắt lửa: giảm được tình trạng gây hỏng cách cách nhiệt khi bị dây dầu mỡ hoặc cháy

   • Dễ dàng thi công, thi công an toàn và rút ngắn được thời gian thi công.

   • Tuổi thọ của PU, trong một số điều kiện sử dụng tốt, có thể lên đến 15 năm

1. PU là gì?

   - PU (Polyurethane) là một loại mút tổng hợp dạng bọt có thể mềm, đàn hồi hoặc cứng

  - Được tạo thành từ hai thành phần hóa học chính Polyol & Isocyanate gọi dễ hiểu là chất A và chất B. Nó là những polymer chứa nhóm liên kết (-NH-COO-).

2. Tiêu chí kỹ thuật cho vật liệu cách nhiệt hầm cá:
   • Độ dẫn nhiệt thấp, hấp thụ nước rất thấp, không thấm nước càng tốt

   • Trọng lượng riêng rất nhỏ, kém bắt lửa, không cháy càng tốt

   • Đảm bảo được độ bền, chịu được tác động rung, chịu lực nén tương đối.

   • Không mùi, không độc hại.

3. Các vật liệu cách nhiệt truyền thống đã ứng dụng:

   • Mùn cưa có trộn thêm chất kết dính tạo thành tấm: Vật liệu này tuy có hệ số dẫn nhiệt thấp khoảng 0,03 kcal/m.h.deg, trọng lượng riêng nhỏ, nhưng nhược điểm lớn nhất của nó là tính ngấm nước, dễ cháy và khó xử lý mùi. Nên không phù hợp cho bảo quản thủy sản.

   • Bọt xốp sterofor là loại bọt xốp thông dụng phổ biến nhất hiện nay, dùng làm vật liệu cách nhiệt hầu hết các vật gia dụng và hầm bảo quản sản phẩm trên tàu cá ngư dân. Vật liệu này tuy có hệ số dẫn nhiệt thấp, trọng lượng riêng nhỏ, nhưng nhược điểm là dễ bị hủy hoại trong dầu nhớt, thẩm thấu nước cá gây mùi hôi hám, khó vệ sinh.

Nhìn chung, các loại vật liệu trên có mặt trong kỹ nghệ lạnh vài chục năm rồi, sau đó nhường chỗ cho các loại vật liệu công nghệ mới.

Vì vậy:


   Với các đặc tính kỹ thuật trên, việc cách nhiệt cho hầm tàu cá không gì dễ dàng và tốt hơn là sử dụng PU. Với dạng hầm tàu đánh cá, người ta thường sử dụng loại máy phun PU. Việc phun xốp PU diễn ra giống như việc phun sơn, nó có thể phun vào mọi ngóc ngách của hầm tàu giúp dễ dàng cho việc gia công lẫn tối ưu khả năng cách nhiệt.

  Có thể nói với những hình dạng phức tạp cần cách nhiệt của hầm tàu cá thì dòng máy phun PU chiếm ưu điểm tuyệt đối. Về giá thành so sánh giữa công nghệ phun PU với thi công xốp sterofor truyền thống, thì tuy phun PU đắt hơn nhưng tuổi thọ của nó gấp nhiều lần và độ cách nhiệt luôn duy trì hiệu quả.

  Đây là giải pháp công nghệ mới phù hợp với yêu cầu và xu thế phát triển nghề cá.

CÁC BÀI VIẾT KHÁC

Hãng sản xuất